I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật BVMT 2020 và Luật 146/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BVMT);
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP;
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT; Thông tư 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng phải thực hiện ĐTM (Điều 29 & 30 Luật BVMT)
- Đối tượng phải thực hiện ĐTM sơ bộ: dự án đầu tư nhóm I;
- Đối tượng phải thực hiện ĐTM: dự án đầu tư nhóm I và một số dự án nhóm II về sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, chuyển mục đích sử dụng đất, di dân, tái định cư;
- Đối tượng không phải thực hiện ĐTM khi thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp; dự án đầu tư không phải thực hiện ĐTM theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Nội dung của báo cáo ĐTM (Điều 32 Luật BVMT)
- Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan phê duyệt dự án; căn cứ pháp lý, kỹ thuật; phương pháp đánh giá tác động môi trường;
- Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch BVMT;
- Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án;
- Điều kiện TN-KT-XH, đa dạng sinh học; đánh giá hiện trạng môi trường; nhận dạng các đối tượng bị tác động; thuyết minh sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án;
- Nhận dạng, đánh giá, dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đến môi trường; quy mô, tính chất của chất thải; nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án đầu tư;
- Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải;
- Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác của dự án đến môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
- Chương trình quản lý và giám sát môi trường;
- Kết quả tham vấn;
- Kết luận, kiến nghị và cam kết của chủ dự án
3. Thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM (Điều 35 Luật BVMT)
- Bộ NNMT thẩm định đối với dự án nhóm I và một số dự án nhóm II nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên hoặc trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính; đồng thời phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Dự án được QH, TTCP chấp thuận đầu tư, trừ dự án nằm trên 02 tỉnh trở lên được giao cho 01 UBND tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định hoặc giao cho 01 Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư theo quy định hoặc phân chia thành các dự án thành phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 tỉnh;
- Dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, nhận chìm ở biển, giao khu vực biển của Bộ NNMT;
- Dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
- Dự án có quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước lớn, trừ dự án thủy điện, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hoặc tuyến đường dây tải điện hoặc hạ tầng viễn thông, dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu trồng cây hằng năm, lâu năm, nhân và chăm sóc cây giống;
- Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và thuộc trường hợp sau: dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động được miễn trừ đấu nối theo quy định có lưu lượng nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ trở lên;
- Dự án đầu tư nằm ngoài khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mức công suất lớn, trừ dự án chăn nuôi gia súc, dự án đầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
- Chủ tịch UBND tỉnh thẩm định với dự án còn lại trên địa bàn. Bộ phối hợp với Chủ tịch UBND tỉnh nơi có dự án trong quá trình thẩm với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình.
=> Bộ NNMT phân cấp cho Chủ tịch UBND Tỉnh thẩm định ĐTM, cấp GPMT với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định ĐTM của Bộ (Điều 7 Nghị định 48/2026/NĐ-CP)
- Dự án không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của QH, TTCP trừ dự án thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn;
- Dự án phân loại chỉ theo tiêu chí chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận đầu tư của QH, TTCP;
- Dự án thủy điện không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận đầu tư của QH, TTCP;
- Dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên.
4. Tham vấn trong báo cáo ĐTM (Điều 26 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Điều 13a, 13b, 13c Thông tư 09/2026/TT-BNNMT)
- Đối tượng được tham vấn:
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư;
- Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư.
- Hình thức tham vấn:
- Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử;
- Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến;
- Tham vấn bằng văn bản.
- Thời hạn thẩm định ĐTM
- Không quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I;
- Không quá 20 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II;
- Không quá 10 ngày đối với các dự án đầu tư công đặc biệt.
III. CÁC DỰ ÁN (NGÀNH NGHỀ) THƯỜNG PHẢI LẬP ĐTM
Bao gồm các dự án đầu tư thuộc ngành nghề điển hình có công suất lớn hoặc công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm với môi trường, có phát sinh khí thải lớn, nước thải ô nhiễm cao và chất thải nguy hại như:
- Chế biến khoáng sản
- Sản xuất thủy tinh
- Sản xuất kim loại
- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
- Sản xuất hóa chất vô cơ
- Sản xuất vải, sợi, dệt may
- Sản xuất da, thuộc da
- Lọc, hóa dầu, khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên
- Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí đốt từ than đá
- Dịch vụ tái chế xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường; chất thải nguy hại; phá dỡ tàu biển; nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Sản xuất pin, ắc quy
- Sản xuất xi măng
- Chế biến mủ cao su
- Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt, bia, nước giải khát có gas, cồn công nghiệp
- Sản xuất đường từ mía
- Chế biến thủy sản; kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia súc
- Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và thiết bị quang học.







