Trong xây dựng nhà xưởng công nghiệp, việc thấu hiểu "sức khỏe" của đất nền và thông số bề mặt là bước đi tiên quyết. No.1 Sài Gòn cung cấp dịch vụ khảo sát địa chất và địa hình chuyên sâu, giúp chủ đầu tư tối ưu hóa phương án móng, đảm bảo an toàn tuyệt đối và tiết kiệm chi phí thi công đáng kể.
1. Tại sao cần khảo sát địa chất và địa hình trước khi xây dựng?

Nhiều chủ đầu tư thường băn khoăn về việc tại sao phải bỏ ra một khoản ngân sách ngay từ đầu cho công tác khảo sát. Thực tế, đây là khoản đầu tư thông minh nhất để:
-
Tránh rủi ro sụt lún: Xác định chính xác các lớp đất yếu, túi bùn ngầm tại khu vực Đồng Nai.
-
Tối ưu thiết kế móng: Tránh việc thiết kế quá dư thừa (lãng phí thép, bê tông) hoặc quá yếu (không đủ khả năng chịu lực).
-
Pháp lý minh bạch: Cung cấp số liệu đầu vào bắt buộc để thẩm định thiết kế và xin phép xây dựng.
2. Dịch vụ đo đạc địa hình chuyên nghiệp
Đo đạc địa hình không chỉ là xác định ranh giới đất, mà là tái hiện bức tranh số hóa của toàn bộ bề mặt dự án. Tại No.1 Sài Gòn, chúng tôi thực hiện:
-
Đo vẽ bản đồ địa hình: Tỷ lệ 1/500, 1/2000 phục vụ quy hoạch và san lấp mặt bằng.
-
Xác định cao độ: Giúp tính toán khối lượng đào đắp chính xác, tránh bù tiền vận chuyển đất.
-
Số hóa bằng công nghệ hiện đại: Sử dụng máy GPS RTK và Flycam (UAV) để thu thập dữ liệu nhanh chóng, ngay cả ở những địa hình phức tạp, rậm rạp.
Dưới đây là những tiêu chuẩn – quy chuẩn thường được sử dụng trong khảo sát địa hình công trình công nghiệp tại Việt Nam:
2.1. Tiêu chuẩn trắc địa – xây dựng
| Mã tiêu chuẩn | Nội dung |
|---|---|
| TCVN 9398:2012 | Công tác trắc địa trong xây dựng công trình. |
| TCVN 9399:2012 | Lưới khống chế trắc địa cơ sở. |
| TCVN 9400:2012 | Lưới khống chế trắc địa công trình. |
| TCVN 2737:2023 | Tải trọng và tác động – liên quan trong quá trình đánh giá địa hình phục vụ thiết kế nền móng. |
| TCVN 8216:2018 | Khảo sát địa hình phục vụ thủy lợi (tham chiếu phương pháp). |
2.2. Quy chuẩn kỹ thuật
| Mã quy chuẩn | Nội dung |
|---|---|
| QCVN 11:2008/BXD | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công tác trắc địa trong xây dựng. |
| QCVN 02:2020/BXD | Quy chuẩn về số liệu khảo sát nền móng – liên quan đến yêu cầu bản đồ địa hình phục vụ thiết kế. |
Ngoài ra còn tham khảo:
-
Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng thi công xây dựng.
-
Thông tư 10/2021/TT-BXD về khảo sát xây dựng.
3. Khảo sát địa chất công trình – Nền tảng của sự bền vững

Công tác khảo sát địa chất công trình của chúng tôi được thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư địa chất dày dạn kinh nghiệm, trực tiếp xử lý các bước:
Bước 1: Thu thập tài liệu – khảo sát sơ bộ
-
Bản đồ quy hoạch 1/2000 – 1/500.
-
Hồ sơ ranh giới pháp lý khu đất.
-
Bản đồ địa hình cũ (nếu có).
-
Hồ sơ hạ tầng ngầm: điện – nước – thoát nước – viễn thông.
-
Thông tin tọa độ & cao độ nhà nước (VN-2000, Hòn Dấu).
Mục tiêu: xác định phạm vi đo, xác nhận lưới tọa độ – cao độ cần sử dụng.
Bước 2: Thiết lập lưới khống chế khảo sát
Thực hiện theo TCVN 9399:2012 và TCVN 9400:2012.
Bao gồm:
-
Lưới khống chế mặt bằng: sử dụng GPS GNSS RTK, Static hoặc toàn đạc điện tử.
-
Lưới khống chế cao độ: đo máy thủy chuẩn tự động, đảm bảo sai số ≤ 4√k mm.
Kết quả:
-
Bảng tính tọa độ – cao độ mốc.
-
Hồ sơ mô tả mốc khống chế và bản vẽ vị trí.
Bước 3: Đo vẽ chi tiết địa hình
Tuân thủ TCVN 9398:2012
Nội dung đo gồm:
-
Địa vật: ranh giới, công trình hiện hữu, tường rào, đường giao thông, cây xanh…
-
Hệ thống hạ tầng: nắp hố ga, tuyến ống, cống thoát nước, cột điện, trụ viễn thông.
-
Địa hình: đo lưới điểm cao độ theo ô lưới (5×5m, 10×10m tùy yêu cầu thiết kế).
-
Đặc điểm khu vực: ao hồ, rãnh thoát nước, mặt đường hiện trạng, taluy…
Thiết bị sử dụng:
-
Máy toàn đạc điện tử (Topcon, Leica, Nikon).
-
GPS RTK 2 tần.
-
Máy thủy chuẩn tự động hoặc điện tử.
Bước 4: Xử lý số liệu & nội suy mô hình địa hình
Phần mềm xử lý:
-
Civil 3D, MicroStation, Nova TDN, Carlson Survey.
-
Xuất mô hình 3D, đường đồng mức 0.5m–1.0m.
Công việc bao gồm:
-
Kiểm tra sai số đo kiểm tra – đóng tuyến.
-
Tính toán nội suy điểm độ cao.
-
Chuẩn hóa lưới tọa độ VN-2000.
-
Tạo Surface (TIN), xuất Contour.
Bước 5: Lập bản đồ địa hình – Hoàn thiện hồ sơ khảo sát
Theo QCVN 11:2008/BXD
Bản đồ địa hình bao gồm:
-
Tỷ lệ thông dụng: 1/200 – 1/500 – 1/1000 cho nhà máy.
-
Dạng bản đồ: *.dwg, *.pdf, *.dat, .xyz.
-
Đường đồng mức, mạng lưới cao độ.
-
Ranh đất – hiện trạng công trình – mốc tọa độ – mốc cao độ.
-
Sơ đồ lưới khống chế.
-
Ghi chú kỹ thuật, ký hiệu quy ước.
Hồ sơ bàn giao:
-
Thuyết minh khảo sát địa hình.
-
Bản vẽ địa hình đầy đủ.
-
Bảng tọa độ – cao độ mốc.
-
File dữ liệu đo thô & file CAD.
-
Nhật ký đo đạc – ảnh hiện trường.
4. Chi phí khảo sát địa hình và địa chất tại No.1 Sài Gòn
Chi phí khảo sát địa hình và địa chất không có một con số cố định mà phụ thuộc vào:
-
Diện tích khu đất và độ phức tạp của địa vật.
-
Số lượng hố khoan và chiều sâu khoan thăm dò.
-
Vị trí địa lý của dự án.
No.1 Sài Gòn cam kết mang đến mức giá cạnh tranh nhất thị trường Đồng Nai nhờ quy trình làm việc khoa học và sở hữu máy móc trực tiếp, không qua trung gian. Chúng tôi luôn minh bạch trong bảng báo giá, giúp chủ đầu tư dễ dàng kiểm soát ngân sách ngay từ khâu chuẩn bị.
5. Lựa chọn No.1 Sài Gòn – Công ty khảo sát địa chất địa hình hàng đầu

Trên thị trường có rất nhiều công ty khảo sát địa chất địa hình, nhưng No.1 Sài Gòn luôn là sự lựa chọn ưu tiên của các đối tác lớn nhờ:
-
Am hiểu thổ nhưỡng địa phương: Chúng tôi đã thực hiện hàng trăm dự án tại các KCN Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch, am hiểu đặc tính đất đỏ Bazan và đất sét pha đặc trưng của khu vực.
-
Độ chính xác tuyệt đối: Sai số luôn nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn quốc gia.
-
Hỗ trợ sau khảo sát: Tư vấn giải pháp kỹ thuật miễn phí cho đơn vị thiết kế dựa trên kết quả khảo sát.
Một công trình nhà xưởng bền vững hàng chục năm bắt đầu từ những mũi khoan chính xác và những thông số đo đạc trung thực. Với dịch vụ khảo sát địa chất và địa hình của No.1 Sài Gòn, quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng nền móng cho dự án của mình.







