I. VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG
1. Luật:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (72/2020/QH14), hiệu lực từ 01/01/2022;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025 (146/2025/QH15), hiệu lực từ 01/01/2026.
2. Nghị định:
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật BVMT, hiệu lực từ 10/01/2022;
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT, hiệu lực từ 25/08/2022;
- Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định phí BVMT đối với khí thải, hiệu lực từ 05/01/2025;
- Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật BVMT, hiệu lực từ 06/01/2025;
- Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí BVMT đối với nước thải, hiệu lực từ 01/01/2026;
- Nghị định 48/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật BVMT được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 29/01/2026;
3. Thông tư:
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật BVMT, hiệu lực từ 10/01/2022;
- Thông tư 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật BVMT, hiệu lực từ 28/02/2025;
- Thông tư 09/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật BVMT được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, hiệu lực từ 29/01/2026.
4. Quy chuẩn Việt Nam:
- QCVN 40:2025/BTNMT về nước thải công nghiệp, hiệu lực từ 01/09/2025;
- QCVN 19:2024/BTNMT về khí thải công nghiệp, hiệu lực từ 01/07/2025;
II. LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Là văn bản pháp lý cao nhất trong lĩnh vực môi trường, quy định:
- Phân loại dự án theo mức độ tác động môi trường (Nhóm I, II, III, IV)
- Các công cụ quản lý môi trường:
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Giấy phép môi trường (GPMT)
- Đăng ký môi trường (ĐKMT)
- Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
- Quan trắc môi trường (quan trắc tự động liên tục/ quan trắc định kỳ)
III. NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN
1. Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Hướng dẫn chi tiết Luật BVMT
- Danh mục dự án phải làm ĐTM, GPMT, ĐKMT
2. Nghị định 05/2025/NĐ-CP
- Sửa đổi Nghị định 08
3. Nghị định 48/2026/NĐ-CP
- Quy định điều chỉnh GPMT
- Chuẩn hóa thủ tục hành chính
- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ môi trường
IV. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN
1. Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Ban hành biểu mẫu hồ sơ ĐTM, GPMT, ĐKMT
2. Thông tư 07/2025/TT-BTNMT
- Sửa đổi biểu mẫu của thông tư 02/2022/TT-BTNMT
3. Thông tư 09/2026/TT-BNNMT
- Quy trình thẩm định ĐTM
- Cấp, điều chỉnh, cấp lại GPMT
- Quan trắc môi trường
- Ban hành biểu mẫu thực hiện
V. QUY TRÌNH THỦ TỤC MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN
Bước 1: Xác định và phân loại dự án
- Xác định dự án nhóm I, II, III, IV
- Từ đó xác định thủ tục môi trường: ĐTM, GPMT, ĐKMT
Bước 2: Thực hiện hồ sơ thủ tục môi trường
- Lập hồ hơ theo biểu mẫu quy định
- Nộp cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định
Bước 3: Vận hành thử nghiệm: Kiểm tra và vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm.
Bước 4: Vận hành chính thức:
Trong quá trình vận hành chính thức các dự án phải thực hiện:
- Công khai thông tin môi trường:
- Chủ dự án thực hiện công khai ĐTM, GPMT trên trang thông tin điện tử của chủ dự án hoặc tại UBND cấp xã nơi thực hiện dự án chậm nhất là 10 ngày sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo hoặc sau khi được cấp GPMT.
- Chủ dự án thuộc đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục, định kỳ thực hiện công khai kết quả quan trắc chất thải tự động, liên tục trên trang thông tin điện tử của chủ dự án sau khi có kết quả liên tục trong 30 ngày; Công khai phiếu kết quả quan trắc chất thải định kỳ của kỳ quan trắc gần nhất trên trang thông tin điện tử của chủ dự án chậm nhất là 10 ngày sau khi có kết quả cho đến thời điểm công khai kết quả quan trắc định kỳ mới.
- Báo cáo công tác BVMT định kỳ hàng năm nộp trước ngày 15/01 của năm kế tiếp;
- Kê khai phí BVMT đối với nước thải với tần suất quý/năm (nếu không đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN)
- Kê khai phí BVMT đối với khí thải với tần suất quý/năm.
.png)
.png)
.png)
.png)







